Cả nhóm họp thông báo kết quả dự án

Từ Vựng Mới (新しい言葉)

Phần 3: Phân Tích Ngữ Pháp (文法の解説)

1. Diễn tả Nguyên nhân - Kết quả: ~から, ~ので, ~て/で

Trong tiếng Nhật, có nhiều cách để nói "vì... nên...". Bài học này tập trung vào ba cách phổ biến nhất ở trình độ N4, mỗi cách lại mang một sắc thái và được dùng trong những tình huống khác nhau.


So sánh chi tiết 「から」 và 「ので」

Đây là hai mẫu câu dễ gây nhầm lẫn nhất khi diễn tả lý do. Bảng dưới đây sẽ làm rõ sự khác biệt cốt lõi giữa chúng.

Tiêu chí ~から ~ので
Sắc thái Nhấn mạnh lý do chủ quan của người nói. Trực tiếp, thẳng thắn. Trình bày một lý do khách quan, như một sự thật hiển nhiên. Mềm mại, lịch sự hơn.
Mức độ lịch sự Thường dùng trong văn nói thông thường, với bạn bè, gia đình hoặc người dưới. Lịch sự hơn. Thường dùng trong tình huống trang trọng, công việc, hoặc khi cần trình bày lý do một cách nhẹ nhàng.
Vế sau Vế sau có thể là câu mệnh lệnh, cấm đoán, ý chí (~たい, ~ましょう).
Ví dụ: 危ないですからはいらないでください。
Vế sau thường là một kết quả tự nhiên, KHÔNG dùng với câu mệnh lệnh mạnh, cấm đoán.
Ví dụ: 危ないですので、おをつけください。 (Nhẹ nhàng hơn)
Ví dụ trong bài プロジェクトは成功したからみなさん、安心あんしんしてください。
(Sếp Yamada thông báo một cách quả quyết)
アンさん、よく頑張ったので自信じしんってください。
(Sếp Yamada đưa ra lời khuyên một cách lịch sự, khách quan)

2. Diễn tả lý do cho cảm xúc, trạng thái: ~て / ~で

Khi nguyên nhân dẫn đến một kết quả là một cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiên, yên tâm...) hoặc một trạng thái không thể kiểm soát (mệt, buồn ngủ, không thể đi...), người ta thường dùng thể て/で của động từ và tính từ.

Công thức:

  • Động từ: V-て, ...
  • Tính từ-i: (bỏ い) ~くて, ...
  • Tính từ-na / Danh từ: ~で, ...

その言葉ことばいて、とても安心あんしんしました。

(Vì) Nghe được những lời đó, em thấy rất yên tâm. (Nguyên nhân -> Cảm xúc)

締切しめきりまえ毎日まいにち大変でねむかったです。

(Vì) Trước deadline ngày nào cũng vất vả nên đã rất buồn ngủ. (Nguyên nhân -> Trạng thái)

ニュースを、びっくりしました。

(Vì) Xem tin tức, tôi đã rất ngạc nhiên. (Nguyên nhân -> Cảm xúc)

事故じこ電車でんしゃまりました。

(Vì) Do tai nạn, tàu điện đã dừng lại. (Nguyên nhân -> Trạng thái không kiểm soát)

Phần 4: Luyện Tập Ngữ Pháp (練習)

1. Bạn muốn giải thích một cách lịch sự với cấp trên lý do bạn đến muộn. Bạn nên chọn câu nào?

2. Điền vào chỗ trống: 「ここはあぶないです___、絶対ぜったいはいらないでください。」

3. Chọn cách diễn đạt tự nhiên nhất cho câu: "Vì có tai nạn nên tôi đã không thể đến cuộc họp."

4. Hoàn thành hội thoại: A:「どうして昨日きのうのパーティーはたのしかったですか。」 B:「はい、いろ々なひとと___、とてもたのしかったです。」

Phần 5: Đọc Hiểu Ứng Dụng

プロジェクトproject成功せいこう理由りゆうについて

文章ぶんしょう

先日せんじつの「はるのキャンペーン」のデザインプロジェクトは、クライアントからたか評価ひょうかけ、無事ぶじ成功せいこうしました。今回こんかい成功せいこうには、いくつかの理由りゆうがあるとおもいます。

まず、チーム全員ぜんいんがよく協力きょうりょくしたからです。毎日まいにちのミーティングで、みんなが自由じゆう意見いけんしました。問題もんだい発生はっせいしたときも、すぐにあつまって、解決策かいけつさくはないました。

つぎに、新人しんじんのアンさんの貢献こうけんおおきかったです。彼女かのじょは、まだ経験けいけんすくないのではじめはすこ不安ふあんそうでした。しかし、先輩せんぱいのアドバイスをよくき、一生懸命いっしょうけんめい勉強べんきょうしていました。彼女かのじょつくったデータ分析ぶんせきのグラフは、とてもかりやすくて、クライアントも感心かんしんしていました。

締切しめきりまえは、残業ざんぎょうおおくて大変たいへんでしたが、チームの雰囲気ふんいきよかったので、みんなでえることができました。この経験けいけんして、チームワークの大切たいせつさをあらためてかんじました。

Tốc độ:
📖 Xem bản dịch và từ vựng

Bản dịch

Tiêu đề: Về lý do thành công của dự án

Dự án thiết kế cho "Chiến dịch Mùa xuân" vừa rồi đã nhận được sự đánh giá cao từ khách hàng và đã thành công tốt đẹp. Tôi nghĩ rằng có một vài lý do cho sự thành công lần này.

Đầu tiên là vì tất cả thành viên trong đội đã hợp tác rất tốt. Trong các cuộc họp hàng ngày, mọi người đã tự do đưa ra ý kiến. Ngay cả khi có vấn đề phát sinh, chúng tôi đã ngay lập tức tập trung lại và cùng nhau thảo luận về phương án giải quyết.

Tiếp theo, sự đóng góp của nhân viên mới, bạn An, cũng rất lớn. Vì cô ấy vẫn còn ít kinh nghiệm, ban đầu trông cô ấy có hơi bất an. Tuy nhiên, cô ấy đã lắng nghe kỹ lời khuyên của các tiền bối và học hỏi rất chăm chỉ. Biểu đồ phân tích dữ liệu do cô ấy tạo ra rất dễ hiểu, và khách hàng cũng đã rất thán phục.

Trước deadline, việc làm thêm giờ cũng nhiều nên rất vất vả, nhưng vì không khí trong đội rất tốt nên mọi người đã có thể cùng nhau vượt qua. Trải qua kinh nghiệm này, tôi một lần nữa cảm nhận được tầm quan trọng của tinh thần đồng đội.

Từ vựng mới trong bài đọc

  • 先日 (せんじつ): hôm trước, mấy hôm trước
  • キャンペーン: chiến dịch
  • 評価を受ける (ひょうかをうける): nhận được sự đánh giá
  • 無事に (ぶじに): một cách tốt đẹp, bình an
  • 協力する (きょうりょくする): hợp tác
  • 発生する (はっせいする): phát sinh
  • 解決策 (かいけつさく): phương án giải quyết
  • 話し合う (はなしあう): thảo luận, bàn bạc
  • 新人 (しんじん): nhân viên mới
  • 貢献 (こうけん): sự đóng góp
  • データ分析 (データぶんせき): phân tích dữ liệu
  • 感心する (かんしんする): thán phục, ngưỡng mộ
  • 乗り越える (のりこえる): vượt qua
  • 改めて (あらためて): một lần nữa (nhận ra)

Câu hỏi đọc hiểu

1. プロジェクトが成功せいこうした一番いちばん理由りゆうなんですか。

2. アンさんについて、ただしいものはどれですか。

3. 筆者ひっしゃがこの経験けいけんをして、なにかんじましたか。

Câu hỏi đọc hiểu

1. プロジェクトが成功せいこうした一番いちばん理由りゆうなんですか。

2. アンさんについて、ただしいものはどれですか。

3. 筆者ひっしゃがこの経験けいけんをして、なにかんじましたか。