An và Tanaka nói chuyện trong văn phòng buổi sáng

Từ Vựng Mới (新しい言葉)

Phần 3: Phân Tích Ngữ Pháp (文法の解説)

1. Phân Biệt 2 Loại 「~そうです」: Phỏng Đoán vs. Tường Thuật

Đây là một trong những điểm ngữ pháp dễ gây nhầm lẫn nhất trong tiếng Nhật vì chúng có cách đọc giống hệt nhau. Tuy nhiên, ý nghĩa và cách chia của chúng hoàn toàn khác biệt. Chìa khóa để phân biệt là dựa vào **nguồn thông tin**: bạn tự "nhìn" thấy hay bạn "nghe" người khác nói.

Tiêu chí Loại 1: PHỎNG ĐOÁN (Trông có vẻ...) Loại 2: TƯỜNG THUẬT (Nghe nói là...)
Ý nghĩa Diễn tả sự phỏng đoán của người nói dựa trên những gì nhìn thấy trực tiếp bằng mắt. Truyền đạt lại thông tin đã nghe được từ một nguồn khác (tin tức, người khác kể lại).
Cách chia
  • V-ます + そうです
  • A- + そうです
  • A-な + そうです
  • V-る / V-ない + そうです
  • A-い + そうです
  • A-な だ + そうです
  • N だ + そうです
Ví dụ

あめそうです

(Nhìn mây đen) Trông có vẻ trời sắp mưa.

天気予報てんきよほうによると、今日きょうあめそうです

(Nghe dự báo thời tiết) Nghe nói hôm nay trời sẽ mưa.

Ví dụ trong bài

ねむそうですね

(Nhìn sắc mặt An) Trông có vẻ buồn ngủ nhỉ.

大変たいへんそうです

(Nghe người khác kể) Nghe nói là sếp vất vả lắm.

2. Diễn tả mong muốn của người khác: ~がっています

Khi muốn nói về mong muốn hoặc cảm xúc của người thứ ba (anh ấy, cô ấy, họ) mà chúng ta quan sát được một cách khách quan, ta không dùng `~たい`. Thay vào đó, ta sử dụng `~がっています`. Mẫu câu này ám chỉ rằng chúng ta đang diễn tả những dấu hiệu về mong muốn mà người đó thể hiện ra bên ngoài.

Công thức:

  • V-たいV-た + がっています
  • A-A + がっています (dùng cho cảm xúc như 嬉しい, 悲しい, 寂しい...)

息子むすこさんはすごくおとうさんにいたがっていましたよ。

Thằng bé đã tỏ ra rất muốn gặp bố nó.

うちのねこは、さむいので、ストーブのまえきたがっています

Con mèo nhà tôi vì lạnh nên nó đang muốn đi ra trước lò sưởi.

3. Giữ nguyên trạng thái: ~まま

Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động khác xảy ra trong khi một trạng thái nào đó vẫn được giữ nguyên không thay đổi. Nó thường được dùng để nói về sự đãng trí, quên làm gì đó, hoặc một hành động cố ý.

Công thức:

  • Động từ thể た + まま
  • Danh từ の + まま

電源でんげんつけっぱなしままかえってしまったかもしれません!

Hình như em đã để nguyên trạng thái bật nguồn rồi đi về mất!

昨日きのうつかれていたので、テレビをつけたままてしまいました。

Hôm qua vì mệt nên tôi đã để nguyên TV bật mà ngủ quên mất.

Phần 4: Luyện Tập Ngữ Pháp (練習)

1. (Nhìn thấy một chiếc bánh rất đẹp) 「おいしい____。」

2. Chọn câu đúng: "Nghe nói anh Tanaka đã kết hôn vào năm ngoái."

3. Điền vào chỗ trống: "Đứa bé đó _________ vì nó muốn có món đồ chơi kia."

4. "Tôi đã đi ra ngoài mà để nguyên cửa sổ mở."

Phần 5: Đọc Hiểu Ứng Dụng (ôn tập Bài 1 ~ 8)

上司じょうしちが一面いちめん (Một Góc Khác của Cấp Trên)

文章ぶんしょう

わたし会社かいしゃ山田部長やまだぶちょうは、いつもきびしくて、仕事しごと集中しゅうちゅうしているひとです。会議かいぎでは、いつもむずかそうなかおをしています。わたしは、部長ぶちょうすここわひとだとおもっていました。

しかし、昨日きのうあさわたし部長ぶちょうちが一面いちめんました。朝早あさはや会社かいしゃくと、部長ぶちょうはデスクで電話でんわをしていました。相手あいて息子むすこさんだったようです。とてもやさしいこえで、「大丈夫だいじょうぶだよ、パパはすぐかえるからね」とはなしているのがこえました。電話でんわったあと部長ぶちょうはとてもさびそうなかおをしていました。

あと田中先輩たなかせんぱいいたのですが、部長ぶちょうおくさんはいま出張中しゅっちょうちゅうそうです息子むすこさんはまだ小学生しょうがくせいで、一人ひとり留守番るすばんするのをいやがっているそうです部長ぶちょうは、仕事しごとはやわらせて、息子むすこさんのためにかえりたかったようです。

そのわたし間違まちがえて、書類しょるいつくえうえしたままかえってしまいました。つぎ部長ぶちょうわたししかりませんでした。「をつけなさい」としずかにっただけでした。部長ぶちょうやさしさがかって、わたしはもっとこの会社かいしゃ頑張がんばろうとおもいました。

Tốc độ:
📖 Xem bản dịch và từ vựng

Bản dịch

Trưởng phòng Yamada ở công ty tôi là một người luôn nghiêm khắc và tập trung vào công việc. Trong các cuộc họp, sếp lúc nào cũng mang vẻ mặt trông có vẻ khó khăn. Tôi đã từng nghĩ rằng Trưởng phòng là một người hơi đáng sợ.

Tuy nhiên, vào buổi sáng hôm qua, tôi đã nhìn thấy một khía cạnh khác của sếp. Khi tôi đến công ty từ sớm, Trưởng phòng đang nói chuyện điện thoại tại bàn làm việc. Dường như đối phương là con trai của sếp. Tôi nghe thấy sếp nói bằng một giọng rất hiền từ: "Không sao đâu, bố sẽ về ngay mà". Sau khi cúp máy, Trưởng phòng mang một vẻ mặt trông rất cô đơn.

Sau đó, tôi có hỏi anh Tanaka thì được biết, nghe nói vợ của Trưởng phòng hiện đang đi công tác. Con trai sếp vẫn còn là học sinh tiểu học, và nghe nói thằng bé đang tỏ ra không thích việc phải ở nhà một mình. Dường như Trưởng phòng đã muốn nhanh chóng hoàn thành công việc để trở về với con trai.

Ngày hôm đó, tôi đã nhầm lẫn để nguyên tài liệu trên bàn rồi đi về mất. Ngày hôm sau, Trưởng phòng không hề mắng tôi. Sếp chỉ nhẹ nhàng nói: "Lần sau chú ý nhé". Khi hiểu được sự hiền từ của Trưởng phòng, tôi đã nghĩ rằng mình sẽ cố gắng hơn nữa ở công ty này.

Từ vựng mới trong bài đọc

  • 厳しい (きびしい): nghiêm khắc
  • 集中する (しゅうちゅうする): tập trung
  • 一面 (いちめん): một mặt, một khía cạnh khác
  • 相手 (あいて): đối phương, người bên kia
  • 寂しそう (さびしそう): trông có vẻ cô đơn
  • 出張中 (しゅっちょうちゅう): đang đi công tác
  • 小学生 (しょうがくせい): học sinh tiểu học
  • 嫌がる (いやがる): tỏ ra ghét, không thích
  • 書類 (しょるい): tài liệu, giấy tờ
  • 叱る (しかる): mắng, la rầy

Câu hỏi đọc hiểu

1. 最初さいしょ、アンさんは山田部長やまだぶちょうをどんなひとだとおもっていましたか。

2. 田中先輩たなかせんぱいからいたはなしで、ただしくないものはどれですか。

3. アンさんが書類しょるいつくえうえしたままかえったとき部長ぶちょうはどうしましたか。