Học cách bày tỏ mong muốn và hy vọng với 「ほしい」「たい」「といいですね」.
Loại từ: Danh từ, Động từ (-suru)
Nghĩa: Nghỉ giải lao
10分休憩しましょう。
Chúng ta hãy nghỉ giải lao 10 phút.
Loại từ: Tính từ-na, Danh từ
Nghĩa: Thuận lợi, trôi chảy
仕事は順調に進んでいます。
Công việc đang tiến triển thuận lợi.
Loại từ: Tính từ-na
Nghĩa: Thoải mái, dễ chịu
このホテルはとても快適です。
Khách sạn này rất thoải mái.
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Việc phối màu
このデザインの配色はすばらしい。
Việc phối màu của thiết kế này thật tuyệt vời.
Loại từ: Động từ
Nghĩa: Làm cho thành công
チームみんなでプロジェクトを成功させよう。
Cả team hãy cùng nhau làm cho dự án này thành công.
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Hương thơm
コーヒーのいい香りがします。
Có mùi hương thơm của cà phê.
Mẫu câu này được dùng để bày tỏ mong muốn sở hữu một vật cụ thể nào đó. Trợ từ 「が」 được dùng để nhấn mạnh đối tượng mà người nói muốn có.
Công thức:
もっと快適な椅子がほしいです。
Em muốn có một cái ghế thoải mái hơn.
私は新しいパソコンがほしいです。
Tôi muốn có một cái máy tính mới.
あなたは何がほしいですか。
Bạn muốn có cái gì?
Khi muốn bày tỏ ý muốn thực hiện một hành động nào đó, ta sử dụng mẫu câu này. Động từ sẽ được chia ở dạng V-ます, sau đó bỏ đuôi 「ます」 và kết hợp với 「たいです」.
Công thức:
⚠️ Lưu ý: Mẫu câu này chủ yếu dùng để nói về mong muốn của bản thân (ngôi thứ nhất). Khi nói về mong muốn của người khác (ngôi thứ ba), ta thường dùng một cấu trúc khác (xem ở mục 3).
デザインの配色について、少し相談したいです。
Em muốn trao đổi một chút về việc phối màu của bản thiết kế ạ.
日本へ行きたいです。
Tôi muốn đi Nhật.
もう疲れたので、何も食べたくないです。
Vì đã mệt rồi nên tôi không muốn ăn gì cả.
Khi phỏng đoán hoặc tường thuật lại mong muốn của người thứ ba (anh ấy, cô ấy, họ...) dựa trên lời nói hoặc hành động quan sát được, ta dùng mẫu câu này.
Công thức:
私は映画を見たいです。
鈴木さんは映画を見たがっています。
体が「もう休みたがっていますよ」って言ってるみたいね。
Cơ thể mình dường như đang nói rằng "Tôi muốn nghỉ ngơi lắm rồi" đấy.
息子は留学したがっています。
Con trai tôi đang muốn đi du học.
Mẫu câu này dùng để thể hiện niềm hy vọng, một lời chúc hoặc một điều ước cho một sự việc nào đó sẽ xảy ra. Thường được dịch là "Mong là...", "Ước gì...", "Hy vọng là...".
Công thức:
きっとうまくいくといいですね。
Mong là mọi chuyện sẽ suôn sẻ.
明日、晴れるといいですね。
Hy vọng ngày mai trời sẽ nắng đẹp.
JLPT N4に合格できるといいね。
Mong là cậu có thể đỗ JLPT N4 nhé.
1. Chọn câu đúng để nói "Tôi muốn một kỳ nghỉ hè dài."
2. Điền vào chỗ trống: A:「山田さんは?」 B:「あそこです。部長と____。」
3. Chọn câu phù hợp nhất để chúc ai đó qua kỳ thi.
仕事を始めてから一か月が経ちました。毎日忙しいですが、私には今、いくつか目標があります。それをノートに書いてみました。
まず、一番小さな目標ですが、会社でもっと快適な一日を過ごすために、新しいクッションがほしいです。ずっと座って仕事をしていると、体が疲れるからです。
次に、仕事の目標です。今進めているプロジェクトを絶対に成功させたいです。そのために、もっとデザインの勉強をしたいと思っています。日本語も、ビジネスレベルまで上手になって、会議で自分の意見をしっかり発表できるようになりたいです。
そして、一番大きな夢は、いつか自分でデザインした製品が、日本の店に並ぶことです。それはまだ遠い夢かもしれませんが、「その夢がかなうといいなあ」と毎日願っています。
田中先輩も、いつも「頑張っているね」と応援してくれます。先輩は、私が早く成長することを望んでいるようです。
Đã một tháng trôi qua kể từ khi tôi bắt đầu công việc. Mỗi ngày đều bận rộn, nhưng bây giờ, tôi đã có một vài mục tiêu. Tôi đã thử viết chúng ra một cuốn sổ.
Đầu tiên, là một mục tiêu nhỏ nhất, đó là để có thể trải qua một ngày làm việc ở công ty thoải mái hơn, tôi muốn có một cái đệm lót ghế mới. Ấy là vì nếu cứ ngồi làm việc suốt thì cơ thể sẽ rất mệt mỏi.
Tiếp theo là mục tiêu trong công việc. Tôi nhất định muốn làm cho dự án đang tiến hành bây giờ thành công. Để làm được điều đó, tôi nghĩ rằng tôi muốn học hỏi thêm về thiết kế. Tiếng Nhật cũng vậy, tôi muốn trở nên giỏi đến trình độ thương mại, và có thể trình bày một cách vững vàng ý kiến của bản thân trong các cuộc họp.
Và, ước mơ lớn nhất, là một ngày nào đó, sản phẩm do chính mình thiết kế sẽ được bày bán trong các cửa hàng ở Nhật Bản. Đó có lẽ vẫn là một giấc mơ xa vời, nhưng mỗi ngày tôi đều cầu nguyện "Ước gì giấc mơ đó trở thành hiện thực".
Anh Tanaka cũng luôn cổ vũ tôi, nói rằng "Em đang cố gắng nhỉ". Dường như anh ấy mong muốn tôi nhanh chóng trưởng thành.
1. 今、アンさんが一番ほしい物は何ですか。
2. アンさんの仕事の一番大きな夢は何ですか。
3. この文章の内容と合っているものはどれですか。