An và Suzuki nói chuyện trong khu vực nghỉ ngơi của công ty

Từ Vựng Mới (新しい言葉)

Phần 3: Phân Tích Ngữ Pháp (文法の解説)

1. Diễn tả mong muốn sở hữu: (Danh từ + がほしいです)

Mẫu câu này được dùng để bày tỏ mong muốn sở hữu một vật cụ thể nào đó. Trợ từ 「が」 được dùng để nhấn mạnh đối tượng mà người nói muốn có.

Công thức:

  • Danh từ + が ほしいです。 (Tôi muốn có [Danh từ])

もっと快適かいてき椅子いすがほしいです

Em muốn có một cái ghế thoải mái hơn.

わたしあたらしいパソコンがほしいです

Tôi muốn có một cái máy tính mới.

あなたはなにがほしいですか

Bạn muốn có cái gì?

2. Diễn tả mong muốn hành động: (Vます + たいです)

Khi muốn bày tỏ ý muốn thực hiện một hành động nào đó, ta sử dụng mẫu câu này. Động từ sẽ được chia ở dạng V-ます, sau đó bỏ đuôi 「ます」 và kết hợp với 「たいです」.

Công thức:

  • Động từ (bỏ ます) + たいです。 (Tôi muốn làm V)

⚠️ Lưu ý: Mẫu câu này chủ yếu dùng để nói về mong muốn của bản thân (ngôi thứ nhất). Khi nói về mong muốn của người khác (ngôi thứ ba), ta thường dùng một cấu trúc khác (xem ở mục 3).

デザインの配色はいしょくについて、すこ相談そうだんたいです

Em muốn trao đổi một chút về việc phối màu của bản thiết kế ạ.

日本にほんたいです

Tôi muốn đi Nhật.

もうつかれたので、なにたくないです

Vì đã mệt rồi nên tôi không muốn ăn gì cả.

3. Nói về mong muốn của người khác: (Vます + たがっています)

Khi phỏng đoán hoặc tường thuật lại mong muốn của người thứ ba (anh ấy, cô ấy, họ...) dựa trên lời nói hoặc hành động quan sát được, ta dùng mẫu câu này.

Công thức:

  • Động từ (bỏ ます) + たがっています。 ([Người khác] đang muốn làm V)

So sánh 「~たい」 và 「~たがっている」

  • ~たいです: Dùng cho **bản thân** (Ngôi thứ nhất).

    映画えいがたいです

  • ~たがっています: Dùng cho **người khác** (Ngôi thứ ba), thể hiện qua quan sát.

    鈴木さん映画えいがたがっています

からだが「もうやすたがっていますよ」ってってるみたいね。

Cơ thể mình dường như đang nói rằng "Tôi muốn nghỉ ngơi lắm rồi" đấy.

息子むすこ留学りゅうがくたがっています

Con trai tôi đang muốn đi du học.

4. Bày tỏ hy vọng, lời chúc: (...といいですね)

Mẫu câu này dùng để thể hiện niềm hy vọng, một lời chúc hoặc một điều ước cho một sự việc nào đó sẽ xảy ra. Thường được dịch là "Mong là...", "Ước gì...", "Hy vọng là...".

Công thức:

  • Động từ / Tính từ (Thể thông thường) + といいですね / といいね

きっとうまくいくといいですね

Mong là mọi chuyện sẽ suôn sẻ.

明日あしたれるといいですね

Hy vọng ngày mai trời sẽ nắng đẹp.

JLPT N4に合格ごうかくできるといいね

Mong là cậu có thể đỗ JLPT N4 nhé.

Phần 4: Luyện Tập Ngữ Pháp (練習)

1. Chọn câu đúng để nói "Tôi muốn một kỳ nghỉ hè dài."

2. Điền vào chỗ trống: A:「山田やまださんは?」 B:「あそこです。部長ぶちょうと____。」

3. Chọn câu phù hợp nhất để chúc ai đó qua kỳ thi.

Phần 5: Đọc Hiểu Ứng Dụng (ôn tập Bài 1 ~ 7)

ノートのーといた目標もくひょう (Mục tiêu viết trong sổ)

文章ぶんしょう

仕事しごとはじめてからいっげつちました。毎日まいにちいそがしいですが、わたしにはいま、いくつか目標もくひょうがあります。それをノートにいてみました。

まず、一番いちばんちいさな目標もくひょうですが、会社かいしゃでもっと快適かいてき一日いちにちごすために、あたらしいクッションがほしいですずっとずっとすわって仕事しごとをしていると、からだつかれるからです。

つぎに、仕事しごと目標もくひょうです。いますすめているプロジェクトを絶対ぜったい成功せいこうさせたいです。そのために、もっとデザインの勉強べんきょうたいおもっています。日本語にほんごも、ビジネスレベルまで上手じょうずになって、会議かいぎ自分じぶん意見いけんをしっかり発表はっぴょうできるようになりたいです

そして、一番いちばんおおきなゆめは、いつか自分じぶんでデザインした製品せいひんが、日本にほんみせならぶことです。それはまだとおゆめかもしれませんが、「そのゆめかなうといいなあ」と毎日まいにちねがっています。

田中先輩たなかせんぱいも、いつも「頑張がんばっているね」と応援おうえんしてくれます。先輩せんぱいは、わたしはや成長せいちょうすることをのぞんでいるようです。

Tốc độ:
📖 Xem bản dịch và từ vựng

Bản dịch

Đã một tháng trôi qua kể từ khi tôi bắt đầu công việc. Mỗi ngày đều bận rộn, nhưng bây giờ, tôi đã có một vài mục tiêu. Tôi đã thử viết chúng ra một cuốn sổ.

Đầu tiên, là một mục tiêu nhỏ nhất, đó là để có thể trải qua một ngày làm việc ở công ty thoải mái hơn, tôi muốn có một cái đệm lót ghế mới. Ấy là vì nếu cứ ngồi làm việc suốt thì cơ thể sẽ rất mệt mỏi.

Tiếp theo là mục tiêu trong công việc. Tôi nhất định muốn làm cho dự án đang tiến hành bây giờ thành công. Để làm được điều đó, tôi nghĩ rằng tôi muốn học hỏi thêm về thiết kế. Tiếng Nhật cũng vậy, tôi muốn trở nên giỏi đến trình độ thương mại, và có thể trình bày một cách vững vàng ý kiến của bản thân trong các cuộc họp.

Và, ước mơ lớn nhất, là một ngày nào đó, sản phẩm do chính mình thiết kế sẽ được bày bán trong các cửa hàng ở Nhật Bản. Đó có lẽ vẫn là một giấc mơ xa vời, nhưng mỗi ngày tôi đều cầu nguyện "Ước gì giấc mơ đó trở thành hiện thực".

Anh Tanaka cũng luôn cổ vũ tôi, nói rằng "Em đang cố gắng nhỉ". Dường như anh ấy mong muốn tôi nhanh chóng trưởng thành.

Từ vựng mới trong bài đọc

  • 経つ (たつ): trôi qua, trải qua
  • 目標 (もくひょう): mục tiêu
  • クッション: cái đệm, gối lót
  • 発表する (はっぴょうする): phát biểu, trình bày
  • 製品 (せいひん): sản phẩm
  • 並ぶ (ならぶ): được xếp, được bày bán
  • 叶う (かなう): trở thành hiện thực
  • 願う (ねがう): cầu nguyện, ao ước
  • 応援する (おうえんする): cổ vũ, ủng hộ
  • 成長 (せいちょう): sự trưởng thành
  • 望む (のぞむ): mong muốn, kỳ vọng

Câu hỏi đọc hiểu

1. いま、アンさんが一番いちばんほしいものなんですか。

2. アンさんの仕事しごと一番いちばんおおきなゆめなんですか。

3. この文章ぶんしょう内容ないようっているものはどれですか。