Học cách diễn tả khả năng "có thể/không thể" làm gì (可能形) và các động từ tri giác 見えます/聞こえます.
Loại từ: Phó từ
Nghĩa: Ngay lập tức, không chần chừ
会議を早速始めましょう。
Chúng ta hãy bắt đầu cuộc họp ngay thôi.
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Dự án, vụ việc
新しい案件の担当になりました。
Tôi đã trở thành người phụ trách dự án mới.
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Tài liệu
会議の前に、資料を読んでください。
Trước cuộc họp, hãy đọc tài liệu.
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Thuật ngữ chuyên ngành
ITの専門用語は難しいです。
Thuật ngữ chuyên ngành IT thì khó.
Loại từ: Cụm từ
Nghĩa: Tôi đã rõ, đã hiểu (khiêm tốn ngữ)
はい、承知しました。すぐにやります。
Vâng, tôi đã rõ. Tôi sẽ làm ngay ạ.
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Đỉnh (núi)
山の頂上からの景色は最高でした。
Phong cảnh từ đỉnh núi thật là tuyệt vời.
Loại từ: Danh từ
Nghĩa: Phong cảnh, cảnh sắc
このホテルから、きれいな景色が見えます。
Từ khách sạn này có thể nhìn thấy phong cảnh đẹp.
Thể khả năng dùng để diễn tả năng lực, khả năng một người nào đó có thể làm được một việc gì. Có hai cách chính để tạo thể khả năng: biến đổi đuôi động từ, hoặc dùng cấu trúc 「Vること が できます」.
Lưu ý: Khi dùng thể khả năng, trợ từ 「を」 thường được chuyển thành 「が」.
| Nhóm Động từ | Quy tắc chuyển | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhóm I | Chuyển đuôi hàng 「い」 sang hàng 「え」. | 書きます → 書けます (có thể viết) |
| Nhóm II | Bỏ 「ます」, thêm 「られます」. | 食べます → 食べられます (có thể ăn) |
| Nhóm III (Bất quy tắc) | Ghi nhớ 2 trường hợp đặc biệt. |
来ます → 来られます (có thể đến) します → できます (có thể làm) |
アンさん、この漢字は読めますか?
An này, em có thể đọc được chữ Kanji này không?
私は寿司が食べられます。
Tôi có thể ăn được sushi.
山田さんはテニスができます。
Anh Yamada có thể chơi tennis.
Hai động từ này rất đặc biệt, dùng để chỉ những sự vật/âm thanh **tự lọt vào mắt/tai** mà không cần chủ ý, chủ đích của người nói.
Phân biệt rõ:
ここから富士山が見えますね。
Từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ nhỉ. (ngọn núi tự hiện ra trong tầm mắt)
ラジオの音が聞こえます。
Tôi có thể nghe thấy tiếng radio. (âm thanh tự lọt vào tai)
インターネットで世界中のニュースが見られます。
Trên internet thì có thể xem tin tức khắp thế giới. (hành động chủ động "xem")
1. Chọn cách nói đúng: "Tôi không ăn được đồ cay."
2. "Phòng yên tĩnh quá, tôi có thể ___ rõ giọng của trưởng phòng."
3. Chọn trợ từ đúng: 「アンさんはピアノ ___ 弾けます。」
4. "Bạn có thể lái xe không?"
件名:先週の会議について
佐藤先生
こんにちは、アンです。お元気ですか。
今日は、先週の仕事の会議について相談したいことがあって、メールしました。先週、初めて会社の重要な会議に参加しました。会議室は会社の最上階にあって、窓から東京の景色がとてもきれいに見えました。遠くの電車の音も聞こえるくらい、静かな場所でした。
会議が始まると、部長や先輩たちの話すスピードがとても速くて、全部を聞き取ることができませんでした。また、配られた資料の専門用語が難しくて、一人では意味を理解することができませんでした。
「まだ日本語が上手じゃないから、みんなの役に立てないかもしれない」と、少し落ち込みました。
幸い、田中先輩が会議の後で「いつでも質問していいよ」と言ってくれました。私はまだ上手に日本語を話せませんが、これからもっと勉強して、自分の意見をちゃんと言えるようになりたいです。
次の授業で、ビジネスで使う言葉について、少し教えていただくことはできますか。
よろしくお願いいたします。
アン
Tiêu đề: Về buổi họp tuần trước
Gửi cô Sato,
Chào cô, em là An. Cô có khỏe không ạ?
Hôm nay em viết email vì có việc muốn trao đổi với cô về buổi họp công việc tuần trước. Tuần trước, lần đầu tiên em được tham gia một cuộc họp quan trọng của công ty. Phòng họp ở tầng cao nhất của công ty, từ cửa sổ có thể nhìn thấy quang cảnh Tokyo rất đẹp. Đó là một nơi yên tĩnh đến mức có thể nghe thấy cả tiếng tàu điện ở xa.
Khi cuộc họp bắt đầu, tốc độ nói của trưởng phòng và các anh chị tiền bối rất nhanh, em đã không thể nghe hiểu được toàn bộ. Thêm vào đó, các thuật ngữ chuyên ngành trong tài liệu được phát rất khó, một mình em đã không thể hiểu được ý nghĩa.
Em đã hơi suy sụp một chút, nghĩ rằng "Vì tiếng Nhật của mình chưa giỏi, có lẽ mình không thể giúp ích được gì cho mọi người".
May mắn là, sau cuộc họp anh Tanaka đã nói với em rằng "Em có thể hỏi bất cứ lúc nào nhé". Em vẫn chưa thể nói tiếng Nhật trôi chảy, nhưng từ giờ em muốn học nhiều hơn nữa để có thể nói rõ ràng ý kiến của bản thân.
Trong buổi học tới, em có thể xin cô chỉ dạy một chút về những từ ngữ sử dụng trong kinh doanh được không ạ?
Em xin cảm ơn cô.
An
1. アンさんは会議室から何が見えて、何が聞こえましたか。
2. 会議で、アンさんはどうして困りましたか。二つ選んでください。
3. このメールで、アンさんが先生に一番お願いしたいことは何ですか。