An, Tanaka, Suzuki và Trưởng phòng Yamada trong phòng họp

Từ Vựng Mới (新しい言葉)

Phần 3: Phân Tích Ngữ Pháp (文法の解説)

1. Thể khả năng (可能形): Diễn tả năng lực "Có thể..."

Thể khả năng dùng để diễn tả năng lực, khả năng một người nào đó có thể làm được một việc gì. Có hai cách chính để tạo thể khả năng: biến đổi đuôi động từ, hoặc dùng cấu trúc 「Vること が できます」.

Lưu ý: Khi dùng thể khả năng, trợ từ 「を」 thường được chuyển thành 「が」.

Cách chia động từ sang thể khả năng

Nhóm Động từ Quy tắc chuyển Ví dụ
Nhóm I Chuyển đuôi hàng 「い」 sang hàng 「え」. きますけます (có thể viết)
Nhóm II Bỏ 「ます」, thêm 「られます」. ますられます (có thể ăn)
Nhóm III (Bất quy tắc) Ghi nhớ 2 trường hợp đặc biệt.

ますられます (có thể đến)

しますできます (có thể làm)

アンさん、この漢字かんじめますか

An này, em có thể đọc được chữ Kanji này không?

わたし寿司すしべられます

Tôi có thể ăn được sushi.

山田やまださんはテニスができます

Anh Yamada có thể chơi tennis.

2. Tri giác tự nhiên: 見えます và 聞こえます

Hai động từ này rất đặc biệt, dùng để chỉ những sự vật/âm thanh **tự lọt vào mắt/tai** mà không cần chủ ý, chủ đích của người nói.

Phân biệt rõ:

  • 見えます (có thể thấy, tự lọt vào mắt) ≠ 見られます (có thể xem, có chủ đích).
  • 聞こえます (có thể nghe thấy, tự lọt vào tai) ≠ 聞けます (có thể nghe, có chủ đích).

ここから富士山ふじさんえますね

Từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ nhỉ. (ngọn núi tự hiện ra trong tầm mắt)

ラジオのおとこえます

Tôi có thể nghe thấy tiếng radio. (âm thanh tự lọt vào tai)

インターネットで世界中せかいじゅうのニュースがられます

Trên internet thì có thể xem tin tức khắp thế giới. (hành động chủ động "xem")

Phần 4: Luyện Tập Ngữ Pháp (練習)

Phần 4: Luyện Tập Ngữ Pháp (練習)

1. Chọn cách nói đúng: "Tôi không ăn được đồ cay."

2. "Phòng yên tĩnh quá, tôi có thể ___ rõ giọng của trưởng phòng."

3. Chọn trợ từ đúng: 「アンさんはピアノ ___ 弾けます。」

4. "Bạn có thể lái xe không?"

Phần 5: Đọc Hiểu Ứng Dụng (読解練習)

Email Gửi Cho Cô Giáo

文章ぶんしょう

件名けんめい先週せんしゅう会議かいぎについて

佐藤さとう先生せんせい

こんにちは、アンです。お元気げんきですか。

今日きょうは、先週せんしゅう仕事しごと会議かいぎについて相談そうだんしたいことがあって、メールしました。先週せんしゅうはじめて会社かいしゃ重要じゅうよう会議かいぎ参加さんかしました。会議室かいぎしつ会社かいしゃ最上階さいじょうかいにあって、まどから東京とうきょう景色けしきがとてもきれいにえましたとおくの電車でんしゃおとこえるくらい、しずかな場所ばしょでした。

会議かいぎはじまると、部長ぶちょう先輩せんぱいたちのはなすスピードがとてもはやくて、全部ぜんぶることができませんでした。また、くばられた資料しりょう専門用語せんもんようごむずかしくて、一人ひとりでは意味いみ理解りかいすることができませんでした

「まだ日本語にほんご上手じょうずじゃないから、みんなのやくてないかもしれない」と、すこみました。

さいわい、田中たなか先輩せんぱい会議かいぎあとで「いつでも質問しつもんしていいよ」とってくれました。わたしはまだ上手じょうず日本語にほんごはなせませんが、これからもっと勉強べんきょうして、自分じぶん意見いけんをちゃんとえるようになりたいです。

つぎ授業じゅぎょうで、ビジネスで使つか言葉ことばについて、すこおしえていただくことはできますか

よろしくおねがいいたします。

アン

Tốc độ:
📖 Xem bản dịch và từ vựng

Bản dịch

Tiêu đề: Về buổi họp tuần trước

Gửi cô Sato,

Chào cô, em là An. Cô có khỏe không ạ?

Hôm nay em viết email vì có việc muốn trao đổi với cô về buổi họp công việc tuần trước. Tuần trước, lần đầu tiên em được tham gia một cuộc họp quan trọng của công ty. Phòng họp ở tầng cao nhất của công ty, từ cửa sổ có thể nhìn thấy quang cảnh Tokyo rất đẹp. Đó là một nơi yên tĩnh đến mức có thể nghe thấy cả tiếng tàu điện ở xa.

Khi cuộc họp bắt đầu, tốc độ nói của trưởng phòng và các anh chị tiền bối rất nhanh, em đã không thể nghe hiểu được toàn bộ. Thêm vào đó, các thuật ngữ chuyên ngành trong tài liệu được phát rất khó, một mình em đã không thể hiểu được ý nghĩa.

Em đã hơi suy sụp một chút, nghĩ rằng "Vì tiếng Nhật của mình chưa giỏi, có lẽ mình không thể giúp ích được gì cho mọi người".

May mắn là, sau cuộc họp anh Tanaka đã nói với em rằng "Em có thể hỏi bất cứ lúc nào nhé". Em vẫn chưa thể nói tiếng Nhật trôi chảy, nhưng từ giờ em muốn học nhiều hơn nữa để có thể nói rõ ràng ý kiến của bản thân.

Trong buổi học tới, em có thể xin cô chỉ dạy một chút về những từ ngữ sử dụng trong kinh doanh được không ạ?

Em xin cảm ơn cô.

An

Từ vựng mới trong bài đọc

  • 相談 (そうだん): trao đổi, thảo luận
  • 重要 (じゅうよう): quan trọng
  • 最上階 (さいじょうかい): tầng cao nhất
  • 景色 (けしき): phong cảnh
  • 聞き取る (ききとる): nghe hiểu
  • 配る (くばる): phát, phân phát
  • 役に立つ (やくにたつ): có ích, giúp ích
  • 落ち込む (おちこむ): suy sụp, buồn bã
  • 幸い (さいわい): may mắn là
  • 意見 (いけん): ý kiến
  • 授業 (じゅぎょう): giờ học, buổi học

Câu hỏi đọc hiểu

1. アンさんは会議室かいぎしつからなにえて、なにこえましたか。

2. 会議かいぎで、アンさんはどうしてこまりましたか。ふたえらんでください。

3. このメールで、アンさんが先生せんせい一番いちばんねがいしたいことはなんですか。