An, Tanaka và Suzuki trong văn phòng lúc chiều tối

Từ Vựng Mới (新しい言葉)

Phần 3: Phân Tích Ngữ Pháp (文法の解説)

1. Đưa ra lời mời lịch sự (Vませんか?)

Mẫu câu ~ませんか là cách nói rất lịch sự và phổ biến để mời rủ ai đó cùng làm một việc gì. Nó thể hiện sự tôn trọng, cho người nghe quyền lựa chọn đồng ý hay từ chối.

Công thức: Động từ (bỏ ます) + ませんか

一緒いっしょ映画えいがいきませんか

Bạn có muốn cùng đi xem phim không?

アンさんの歓迎会かんげいかいしませんか

Chúng ta tổ chức tiệc chào mừng bạn An có được không?

2. Đề nghị & Hưởng ứng (Vましょう)

Mẫu câu ~ましょう dùng để chủ động đề nghị cả nhóm cùng làm gì đó ("Chúng ta hãy..."), hoặc để hưởng ứng, đồng ý với một lời mời. Nó tạo cảm giác đoàn kết và cùng nhau hành động.

Công thức: Động từ (bỏ ます) + ましょう / ましょうか

  • ましょう: Mang tính khẳng định "Chúng ta hãy làm đi!".
  • ましょうか: Mang tính gợi ý nhẹ nhàng hơn "Chúng ta làm... nhé?".

A: ひるごはんをべにいきませんか? (Đi ăn trưa không?)

B: いいですね!いきましょう! (Hay đấy! Đi thôi!)

早速さっそくそのあたらしい居酒屋いざかやいきましょう

Chúng ta hãy đến ngay quán nhậu mới đó nào!

仕事しごと片付かたづけて、準備しましょうか。

Chúng ta hãy dọn dẹp công việc rồi chuẩn bị thôi.

Phần 4: Luyện Tập Ngữ Pháp (練習)

1. Bạn muốn mời đồng nghiệp (senpai) đi uống cà phê. Bạn sẽ nói gì?

2. Đồng nghiệp mời bạn: 「一緒いっしょかえりませんか」. Bạn đồng ý và muốn đáp lại. Bạn sẽ nói:

3. Cả nhóm đang thảo luận và quyết định sẽ bắt đầu cuộc họp. Người trưởng nhóm sẽ nói:

Phần 5: Đọc Hiểu Ứng Dụng (読解練習)

Email Mời Tham Dự Tiệc Chào Mừng

文章ぶんしょう

件名けんめい:【ご確認かくにん】アンさんの歓迎会かんげいかいについて

チームの皆様みなさま

つかさまです。鈴木すずきです。

先週せんしゅう金曜日きんようびすこはなしましたが、あたらしいメンバーのアンさんの歓迎会かんげいかいひらきたいとおもいます。皆様みなさま今週こんしゅう木曜日もくようびよる一緒いっしょたのしい時間じかん過ごしませんか

場所ばしょは、駅前えきまえあたらしくできた「ダイニング さくら」という居酒屋いざかやです。おみせ雰囲気ふんいきもいいし、料理りょうりもおいしいと評判ひょうばんです。仕事しごとのことは一旦いったんわすれて、みんなでいろいろなはなししましょう

時間じかんは、よるからを予定よていしています。参加さんかできるかどうか、明日あした正午しょうごまでに返事へんじをいただけますでしょうか。予約よやく都合つごうがありますので、ご協力きょうりょくをおねがいします。

それでは、皆様みなさま参加さんかこころよりおちしております。なに質問しつもんがあれば、わたし直接ちょくせついてください。あたらしい仲間なかまのアンさんを、みんなであたたかく迎えましょう

よろしくおねがいいたします。

鈴木すずき 由美ゆみ

Tốc độ:
📖 Xem bản dịch và từ vựng

Bản dịch

Tiêu đề: [Xác nhận] Về buổi tiệc chào mừng bạn An

Gửi các thành viên trong team,

Chào mọi người. Tôi là Suzuki.

Như đã trao đổi một chút vào thứ Sáu tuần trước, tôi muốn tổ chức một buổi tiệc chào mừng cho thành viên mới của chúng ta là bạn An. Mọi người ơi, tối thứ Năm tuần này, chúng ta cùng nhau trải qua một khoảng thời gian vui vẻ có được không ạ?

Địa điểm là một quán nhậu tên "Wa Dining Sakura" mới mở ở trước nhà ga. Nghe nói quán có không khí tốt mà đồ ăn cũng ngon nữa. Chúng ta hãy tạm thời quên đi công việc và cùng nhau trò chuyện về nhiều thứ nhé.

Thời gian dự kiến sẽ bắt đầu từ 7 giờ tối. Mọi người có thể vui lòng phản hồi lại cho tôi trước trưa mai về việc có thể tham gia hay không được không ạ. Vì việc này liên quan đến đặt chỗ nên mong mọi người hợp tác.

Vậy thì, tôi rất mong chờ sự tham gia của mọi người. Nếu có câu hỏi gì, xin hãy hỏi trực tiếp tôi. Chúng ta hãy cùng nhau chào đón thật nồng nhiệt người bạn mới, An nhé!

Xin cảm ơn và mong được mọi người giúp đỡ.

Suzuki Yumi

Từ vựng mới trong bài đọc

  • 件名けんめい: tiêu đề (email)
  • 確認かくにん: sự xác nhận
  • ひらく: mở (tiệc, sự kiện)
  • ごす: trải qua
  • 評判ひょうばん: sự đánh giá, danh tiếng
  • 一旦いったん: tạm thời, một lúc
  • 予定よていする: dự định, dự kiến
  • 参加さんか: sự tham gia
  • 正午しょうご: buổi trưa, 12 giờ trưa
  • 予約よやく: sự đặt trước, đặt chỗ
  • 都合つごう: sự thuận tiện, hoàn cảnh
  • 協力きょうりょく: sự hợp tác
  • 仲間なかま: đồng đội, bạn bè
  • むかえる: chào đón

Câu hỏi đọc hiểu

1. このメールの目的もくてきなんですか。

2. 鈴木すずきさんは、メールをんだひとなにをしてほしいとっていますか。

3. この歓迎会かんげいかいについて、ただしくないものはどれですか。