しん完全かんぜんマスター文法ぶんぽう N4

Sách: Shin Kanzen Master N4 - Trang 12, 13

Phần 1: Hội thoại (会話かいわ)

会社かいしゃ休憩室きゅうけいしつで】 - Tại phòng nghỉ công ty
Minh họa cảnh Suzuki, Tanaka và An nói chuyện trong phòng nghỉ
🙋‍♀️ 鈴木すずき:

田中たなかさん、週末しゅうまつなにをするの?

Anh Tanaka, cuối tuần anh làm gì thế?

🙋‍♂️ 田中たなか:

うーん、まだめてないけど、いえほん読んで音楽おんがく聞いて、ゆっくりするかな。

Ừm, tôi chưa quyết định nữa, nhưng chắc là sẽ đọc sách, nghe nhạc ở nhà và thư giãn thôi.

🙋‍♀️ 鈴木すずき:

いいね。わたし友達ともだち会って一緒いっしょにごはん食べるつもり。アンさんは?

Hay nhỉ. Tôi thì định gặp bạn rồi cùng nhau ăn cơm. Còn An thì sao?

👩 An:

わたし日本語にほんご勉強します!でも...「読んで」、「聞いて」、「会って」、「食べる」...動詞どうし面白おもしろいですが、すこ混乱こんらんします。

Em sẽ học tiếng Nhật ạ! Nhưng mà... "yonde", "kiite", "atte", "taberu"... động từ thú vị thật nhưng em hơi bị rối.

よる日本語にほんごのクラスで】- Buổi tối, tại lớp học tiếng Nhật
Minh họa cảnh An hỏi giáo viên trong lớp học tiếng Nhật
👩 An:

先生せんせい質問しつもんがあります。どうして「む」は「読んで」で、「く」は「聞いて」で、「う」は「会って」になりますか。全部ぜんぶ「てけい」なのに、ルールがちがうみたいです。

Thưa cô, em có câu hỏi ạ. Tại sao "yomu" lại thành "yonde", "kiku" lại thành "kiite", còn "au" lại thành "atte" ạ? Tất cả đều là Thể て mà quy tắc có vẻ khác nhau.

👩‍🏫 佐藤さとう先生せんせい:

いいところにづきましたね、アンさん。それは、動詞どうしが3つのおおきな「グループ」にかれているからですよ。このグループけが、日本語にほんご動詞どうし理解りかいする一番いちばん大切たいせつかぎなんです。

Em đã để ý một điểm rất hay đấy, An. Đó là vì động từ được chia thành 3 "nhóm" lớn khác nhau. Việc phân loại nhóm này chính là chiếc chìa khóa quan trọng nhất để hiểu về động từ tiếng Nhật đấy.

Phần 2: Từ vựng mới (あたらしい言葉ことば)

Kanji (Furigana) Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ trong ngữ cảnh
週末しゅうまつ Danh từ Cuối tuần

週末は何をしますか。

(Cuối tuần bạn làm gì?)

める Động từ (II) Quyết định

旅行の予定を決めました

(Tôi đã quyết định kế hoạch du lịch.)

いえ Danh từ Nhà

で本を読みます。

(Tôi đọc sách ở nhà.)

音楽おんがく Danh từ Âm nhạc

音楽を聞くのが好きです。

(Tôi thích nghe nhạc.)

ゆっくりする Động từ (III) Thư giãn, thong thả

週末は家でゆっくりします

(Cuối tuần tôi sẽ thư giãn ở nhà.)

Phần 3: Ngữ pháp (文法ぶんぽう) & Bài tập (練習れんしゅう)

🤔 Câu hỏi gợi mở

Trong hội thoại, An-san đã nhận ra, tại sao cùng là Thể て mà động từ tiếng Nhật lại có nhiều cách biến đổi khác nhau như vậy? Tại sao lại có 「読んで (yonde)」, 「聞いて (kiite)」, và 「会って (atte)」?

🎯 Giải mã: Mục đích & Bối cảnh

  • Tầm quan trọng: Lời giải đáp cho "bí ẩn" của An-san nằm ở **NHÓM ĐỘNG TỪ**. Trong tiếng Nhật, MỌI ĐỘNG TỪ đều được phân vào 1 trong 3 nhóm. Mỗi nhóm có một bộ quy tắc chia riêng cho tất cả các thể.
  • Kết luận: Để chia động từ đúng, việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải **xác định đúng nhóm của nó**. Đây là bài học nền tảng cho toàn bộ ngữ pháp về sau.

🛠️ Công cụ: Quy tắc phân loại 3 nhóm động từ

Cách đơn giản nhất để xác định nhóm là dựa vào âm tiết đứng ngay trước 「ます」.

Bảng Tóm Tắt Quy Tắc Chung
Nhóm Dấu hiệu nhận biết (dựa vào ます形) Ví dụ (ます形・辞書形)
Nhóm I Âm tiết trước 「ます」 thuộc hàng 「い」 (i). きます・
います・
Nhóm II 1. Âm tiết trước 「ます」 thuộc hàng 「え」 (e).
2. Một số trường hợp đặc biệt có âm hàng「い」.
べます・べる
ます・
Nhóm III Chỉ có しますます (và các dạng kết hợp). します・する
ます・
Bảng Tra Cứu Chi Tiết (Kèm Romanji)
Nhóm ます形 (masu form) 辞書形 (Dictionary form) 例 (Example)
I -ます
-imasu
-う
-u
kau, 使つかtsukau
-ます・-ます
-kimasu / -gimasu
-く・-ぐ
-ku / -gu
kiku, およoyogu
-ます
-shimasu
-す
-su
はなhanasu, dasu
-ます
-chimasu
-つ
-tsu
tatsu, motsu
-ます
-nimasu
-ぬ
-nu
shinu
-ます・-ます
-bimasu / -mimasu
-ぶ・-む
-bu / -mu
あそasobu, yomu
-ます
-rimasu
-る
-ru
kiru, かえkaeru, つくtsukuru
II -ます
-emasu
-る
-ru
べる taberu, かんがえる kangaeru
-ます (đặc biệt)
-imasu (special)
-る
-ru
miru, きる okiru, ります karimasu
III (Bất quy tắc) (Bất quy tắc) する suru, kuru, 勉強べんきょうする benkyou suru

Lưu ý cốt lõi: Các động từ Nhóm II đặc biệt dù có âm hàng 「い」 trước ます nhưng vẫn được chia như Nhóm II. Bạn BẮT BUỘC phải học thuộc các động từ này (見ます, います, 起きます, 借ります, 降ります, 着ます, 浴びます...).

Luyện tậpれんしゅう

Bài tập từ sách (Trang 13)

1. Động từ 「す」(貸します) thuộc nhóm nào?

a) Nhóm I
b) Nhóm II
c) Nhóm III

2. Động từ 「せる」(見せます) thuộc nhóm nào?

a) Nhóm I
b) Nhóm II
c) Nhóm III

Bài tập mở rộng

6. Động từ 「かえります」(Trở về) thuộc nhóm nào?

a) Nhóm I
b) Nhóm II
c) Nhóm III

7. Động từ 「ります」(Mượn) thuộc nhóm nào?

a) Nhóm I
b) Nhóm II
c) Nhóm III

Phần 4: Đọc hiểu Ứng dụng (読解どっかい練習れんしゅう)

Sau buổi học, An-san viết email cho người bạn Việt Nam của mình để kể về điều cô vừa học được.

Tốc độ:
An viết email
📜 Xem bản dịch

Câu hỏi (質問しつもん)

1. アンさんは今日きょう、クラスでなにについて勉強べんきょうしましたか。 (Hôm nay An đã học về cái gì ở lớp?)

a) 日本語にほんご挨拶あいさつ (Chào hỏi trong tiếng Nhật)
b) 日本語にほんご動詞どうしのグループ (Các nhóm động từ trong tiếng Nhật)
c) 日本語にほんご形容詞けいようし (Tính từ trong tiếng Nhật)

2. 「べる」はどのグループですか。 ("taberu" thuộc nhóm nào?)

a) グループ1
b) グループ2
c) グループ3

3. どうしてグループけをおぼえるのは大切たいせつだとアンさんはおもっていますか。 (An nghĩ tại sao việc nhớ phân loại nhóm lại quan trọng?)

a) 勉強べんきょうがもっとたのしくなるから。(Vì việc học sẽ trở nên vui hơn.)
b) リンさんにおしえるから。(Vì cô ấy sẽ dạy cho Linh.)
c) 先生せんせいめられたから。(Vì được giáo viên khen.)
```

Phần 5: Trình Đọc Văn Bản (ツールツール)

Dán bất kỳ đoạn văn bản tiếng Nhật nào vào ô dưới đây và bấm nút để nghe cách phát âm và xem highlight theo từng từ. Một công cụ tuyệt vời để luyện nghe và kiểm tra phát âm!

Tốc độ:

📘:

📘 Các bài luyện Hội thoại tiếp theo